Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-MESELECT của Giám đốc Công ty TNHH Me Select, áp dụng thống nhất cho toàn bộ hệ thống đại lý, cộng tác viên liên kết và các phòng ban trực thuộc trên nền tảng PowerShop.
Quyết định số 01/2026/QĐ-MESELECT
Công ty TNHH Me Select — Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2026. Về việc ban hành Quy chế hoạt động Đối tác phân phối và Chính sách chi trả thương mại trên nền tảng PowerShop.
Căn cứ ban hành
- Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15;
- Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thuế, hạn mức doanh thu và trách nhiệm định danh đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động thương mại điện tử, tiếp thị liên kết;
- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP và Nghị định số 18/2023/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Xét nhu cầu phát triển thị trường và năng lực quản trị tài chính của Công ty TNHH Me Select.
Giám đốc Công ty TNHH Me Select quyết định
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động Đối tác phân phối và Chính sách chi trả thương mại trên nền tảng PowerShop" áp dụng thống nhất cho toàn bộ hệ thống đại lý, cộng tác viên liên kết và các phòng ban trực thuộc.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ phận Kế toán, Bộ phận Vận hành công nghệ, Bộ phận Nhân sự và toàn thể các Đối tác hợp tác có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I: Phạm vi áp dụng và thuật ngữ pháp lý
Điều 1. Phạm vi áp dụng và tính chất loại trừ
- Quy chế này quy định về điều kiện tham gia, cơ chế định danh số, tính chỉ tiêu hiệu suất, tỷ lệ trích chi phí phân phối và quy trình đối soát tài chính trên nền tảng số PowerShop thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Me Select.
- Quy chế được xây dựng trên nguyên tắc thương mại phẳng trực tiếp, nhượng quyền phân phối ủy quyền theo trục ngang truyền thống. Công ty chủ động áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt của Nghị định 40/2018/NĐ-CP và Nghị định 18/2023/NĐ-CP để bảo đảm hệ thống vận hành nằm ngoài phạm vi kinh doanh đa cấp, bảo vệ an toàn pháp lý tuyệt đối cho doanh nghiệp.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ và tính nhất quán đối tác
- Hệ thống phân phối phẳng: Là mô hình liên kết thương mại giữa Công ty và các đối tác theo trục ngang trực tiếp (quan hệ Đại lý thương mại và Tiếp thị liên kết). Công ty thực hiện khóa trần tổng quỹ chi trả cho từng danh mục thưởng, tuyệt đối không áp dụng cơ chế trả thưởng theo tầng dọc vô hạn của mô hình đa cấp.
- Đường dẫn tiếp thị (Affiliate URL): Đường link giới thiệu sản phẩm tích hợp mã định danh kỹ thuật số (ID) của từng đối tác được xác thực thông qua giải pháp kỹ thuật, giúp hệ thống tự động ghi nhận doanh số và nguồn gốc đơn hàng.
- Điểm hiệu suất (BP): Đơn vị toán học kỹ thuật số nội bộ dùng để quy đổi giá trị thương mại của hàng hóa sang hạn mức tích lũy chỉ tiêu và tính thưởng thống nhất trên toàn nền tảng. Hệ số quy đổi điểm BP đối với từng mã sản phẩm (SKU) sẽ do Công ty TNHH Me Select quyết định và ban hành bằng các Phụ lục bảng giá theo từng thời kỳ, phù hợp với biên độ chi phí vận hành và kế hoạch xúc tiến thương mại của doanh nghiệp. Một BP được ghi nhận tương đương với việc Đối tác tạo ra 30.000 VNĐ hạn mức trích lập các quỹ chi trả thương mại.
- Chỉ số doanh số cốt lõi và tính nhất quán định danh, gồm các chỉ số sau:
- PV (Doanh số Cá nhân): Doanh số phát sinh từ việc Đối tác Đại lý tự mua hàng hoặc từ khách hàng lẻ mua sắm trực tiếp qua Affiliate URL của chính Đối tác Đại lý đó.
- DV (Doanh số Nhóm trực thuộc): Tổng doanh số bán hàng của các Đối tác Đại lý và Đối tác Liên kết trực tiếp do mình hỗ trợ, hướng dẫn kinh doanh trong kỳ đối soát.
- TV (Tổng doanh số Cơ sở): Công thức tính phẳng: TV = PV + DV. Chỉ số này loại trừ toàn bộ doanh số của các Đối tác Đại lý trực thuộc dưới quyền đã hoàn thành chỉ tiêu thăng cấp độc lập trong cùng kỳ.
- MV (Doanh số Quản lý Vùng): Tổng doanh số tích lũy phát sinh trên hệ thống phần mềm từ toàn bộ các cụm Đối tác Đại lý trực thuộc quần thể tài khoản do mình phụ trách hỗ trợ phát triển trực tuyến, không giới hạn phạm vi địa lý.
- OV (Doanh số Khối liên kết): Tổng doanh số tích lũy phát sinh từ các cụm Đối tác Đại lý trực thuộc đã tăng trưởng quy mô, hoàn thành chỉ tiêu thăng cấp và tách nhánh hoạt động độc lập (ly khai doanh số cơ sở).
Chương II: Quy trình định danh số và hệ thống phân cấp đối tác
Điều 3. Đăng ký và định danh Đối tác liên kết (Affiliator)
- Mọi cá nhân, tổ chức đăng ký mở tài khoản phân phối, tiếp thị liên kết trên nền tảng PowerShop đều được miễn phí 100%. Công ty nghiêm cấm thu bất kỳ khoản lệ phí gia nhập mạng lưới, phí duy trì tài khoản bắt buộc nào dưới mọi hình thức để đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Khoản 1 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.
- Đối tác Liên kết được cấp Đường dẫn tiếp thị để thực hiện quảng bá sản phẩm trực tuyến và hưởng hoa hồng bán lẻ trực tiếp trên từng đơn hàng giao nhận thành công.
- Quy định định danh bắt buộc áp dụng từ ngày 01/07/2026: Toàn bộ Đối tác Liên kết khi đăng ký bắt buộc phải hoàn thành quy trình xác thực danh tính điện tử (eKYC) bao gồm đối chiếu Số định danh cá nhân (CCCD) và thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ để phục vụ công tác quản lý nghĩa vụ thuế và trách nhiệm liên đới nội dung số.
Điều 4. Gói giải pháp công nghệ nâng cao (tùy chọn)
- Bản chất dòng tiền: Là chi phí bản quyền sử dụng hệ sinh thái công cụ kỹ thuật số nâng cao trị giá 1.500.000 VNĐ/12 tháng. Giá trị này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Tính chất tự nguyện: Đối tác hoàn toàn có quyền mua hoặc không mua tùy thuộc vào nhu cầu thực tế. Việc sở hữu Gói giải pháp công nghệ nâng cao là điều kiện cần để hệ thống phê duyệt quyền mở khóa chức danh, định vị vị trí Đối tác Đại lý trở lên để bắt đầu thụ hưởng các quỹ thưởng hỗ trợ phát triển thị trường và chiết khấu thương mại chênh lệch bậc thang.
- Cam kết dòng tiền độc lập: Toàn bộ doanh thu phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ phần mềm nâng cao này được hạch toán trực tiếp vào doanh thu dịch vụ của Công ty TNHH Me Select nhằm phục vụ công tác bảo trì hệ thống, nâng cấp máy chủ; tuyệt đối không trích chi trả hoa hồng giới thiệu, thưởng kết nối cho bất kỳ đối tác tuyến trên nào dưới mọi hình thức, loại bỏ hoàn toàn tính chất đa cấp biến tướng.
Điều 5. Hệ thống phân cấp chức danh Đối tác Đại lý ủy quyền và chỉ tiêu hiệu suất
Hệ thống phân cấp chức danh hợp tác trực tuyến được thực hiện tự động bởi phần mềm vào cuối mỗi kỳ đối soát, căn cứ hoàn toàn trên chỉ tiêu hiệu suất thương mại thực tế tích lũy trên không gian số, không dựa trên thâm niên, không phân chia khu vực địa lý hành chính và không quản lý xếp tầng. Tất cả các cấp bậc dưới đây được định vị là các Đối tác kinh doanh độc lập, tự chủ về mặt pháp lý và tài chính, hợp tác với Công ty TNHH Me Select dựa trên Hợp đồng Đại lý thương mại/Hợp đồng hợp tác kinh doanh số, không phát sinh quan hệ lao động hay hợp đồng lao động.
| Cấp bậc | Doanh số cá nhân (PV) | Chỉ tiêu nhóm / vùng |
|---|
| Agent — Đối tác Đại lý (cấp cơ sở) | PV ≥ 500 BP/tháng | hoặc TV ≥ 500 BP/tháng |
| District Agent — Đối tác Đại lý Khu vực (cấp trung) | PV ≥ 100 BP/tháng | MV ≥ 2.000 BP/tháng |
| Region Agent — Đối tác Đại lý Vùng (cấp cao) | PV ≥ 100 BP/tháng | MV ≥ 10.000 BP/tháng |
| National Agent — Đối tác Tổng đại lý (cấp đặc quyền) | PV ≥ 100 BP/tháng | MV ≥ 20.000 BP/tháng |
- Agent (Đối tác Đại lý - Cấp cơ sở): Chỉ tiêu hiệu suất trong kỳ là tích lũy Tổng doanh số cơ sở đạt TV ≥ 500 BP/tháng (hoặc Doanh số cá nhân đạt PV ≥ 500 BP/tháng). Bản chất hợp tác: vận hành cụm tài khoản phân phối phẳng, hướng dẫn các Đối tác Liên kết trực thuộc sử dụng hệ thống công nghệ để tối ưu doanh số.
- District Agent (Đối tác Đại lý Khu vực - Cấp trung): Chỉ tiêu hiệu suất đồng thời trong kỳ là hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng; đồng thời Tổng doanh số Quản lý Vùng tích lũy trên hệ thống phải đạt mức MV ≥ 2.000 BP/tháng. Bản chất hợp tác: chịu trách nhiệm quản lý, hỗ trợ kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng hiệu suất cho cụm tài khoản Đối tác Đại lý trực thuộc quần thể phân cấp trực tuyến của mình phụ trách.
- Region Agent (Đối tác Đại lý Vùng - Cấp cao): Chỉ tiêu hiệu suất đồng thời trong kỳ là hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng; đồng thời Tổng doanh số Quản lý Vùng tích lũy trên hệ thống phải đạt mức MV ≥ 10.000 BP/tháng. Bản chất hợp tác: chịu trách nhiệm điều hành, hỗ trợ chiến mại số và thúc đẩy tổng quy mô luân chuyển hàng hóa của toàn bộ hệ thống tài khoản trực thuộc.
- National Agent (Đối tác Tổng đại lý - Cấp đặc quyền): Chỉ tiêu hiệu suất đồng thời trong kỳ là hoàn thành đồng thời bộ các chỉ tiêu hiệu suất vĩ mô bao gồm doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng và Doanh số Quản lý Vùng đạt MV ≥ 20.000 BP/tháng. Bản chất hợp tác: đối tác thương mại chiến lược vĩ mô, chịu trách nhiệm phối hợp điều tiết luân chuyển nguồn hàng, hỗ trợ xúc tiến thương mại diện rộng trên quy mô toàn quốc.
Chương III: Cơ chế phân phối và chi trả hoa hồng thương mại
Điều 6. Cơ chế chiết khấu bậc thang và thuật toán cuộn nấc (Roll-up)
- Tổng quỹ trích thưởng cho hoạt động bán lẻ trực tiếp được Công ty khóa trần cố định ở mức tối đa 50% trên giá trị BP của đơn hàng.
- Khi Đối tác Liên kết (được hưởng hạn mức quyền lợi hoa hồng bán lẻ trực tiếp cố định 30%) phát sinh đơn hàng thành công, phần chênh lệch chiết khấu thương mại 20% còn lại được hệ thống đẩy thẳng về cho tài khoản Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp.
- Thuật toán Roll-up: Trường hợp Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp không hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng (PV < 100 BP), phần chênh lệch thương mại 20% này sẽ được hệ thống phần mềm tự động điều chuyển cuộn nấc lên cho một Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp có cấp bậc cao hơn gần nhất có đủ điều kiện theo trục dọc tuyến tính. Tổng chi toàn sàn luôn khóa cứng ở mức tối đa 50% trên giá trị BP của đơn hàng.
Điều 7. Thưởng hỗ trợ phát triển thị trường vùng (Management Bonus)
Tổng quỹ thưởng quản lý hỗ trợ thị trường được Công ty trích cố định ở mức 9% trên giá trị BP của đơn hàng hoàn thành, được hệ thống quản trị tự động bóc tách và giải ngân trọn vẹn ra hệ thống theo hai nhánh độc lập, phẳng, không áp dụng cơ chế cộng dồn hay tính trùng dòng tiền:
- Nhánh 1 - Thưởng Quản lý Nhóm nòng cốt (cố định 5%): Trích cố định 5% giá trị BP của đơn hàng để chi trả thù lao cho Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp có công huấn luyện ra nhóm Đối tác Đại lý cấp dưới trực tiếp gần nhất (chỉ tính đúng 01 cấp giới thiệu trực tiếp). Quy tắc phân lập: khi cụm Doanh số cơ sở (TV) của nhóm nòng cốt trực tiếp phát sinh hiệu suất, hệ thống hạch toán đủ 5% cho Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp và đóng toán ngay tại đây. Toàn bộ phần doanh số đã áp dụng chi trả 5% tại Nhánh 1 này tuyệt đối không được tính cộng gộp vào doanh số cơ sở để hạch toán chi trả cho Nhánh 2 dưới mọi hình thức, tránh việc chi trả trùng lắp của doanh nghiệp.
- Nhánh 2 - Thưởng Phát triển Thị trường Vùng (tối đa 4%): Tính trên Tổng doanh số vùng tích lũy độc lập (Doanh số MV sau khi đã loại trừ các cụm nhóm nòng cốt trực tiếp tại Nhánh 1) để trích thưởng theo các nấc thang bậc thang cấp bậc đối tác: Đối tác Đại lý Cấp bậc Khu vực (mức 2%), Đối tác Đại lý Cấp bậc Vùng (mức 3%), Đối tác Đại lý Cấp bậc Tổng đại lý (mức 4%).
- Nguyên tắc hưởng chênh lệch và điều kiện xét duyệt: Đối tác Đại lý có cấp bậc cao hơn sẽ hưởng phần % chênh lệch hiệu suất vĩ mô so với Đối tác Đại lý có cấp bậc trực thuộc phía dưới theo công thức: Tỷ lệ thực nhận = [Tỷ lệ cấp trên] - [Tỷ lệ cấp dưới cao nhất]. Tổng chi thực tế của Nhánh 2 luôn được khóa trần tối đa ở mức 4%. Để được xét duyệt nhận thưởng Nhánh 1 và Nhánh 2, Đối tác Đại lý bắt buộc phải hoàn thành cấp bậc từ Đối tác Đại lý Cấp bậc Khu vực trở lên, hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng và đạt chỉ tiêu Doanh số cơ sở nhóm đạt TV ≥ 500 BP/tháng trong kỳ đối soát.
| Nhánh 2 — cấp bậc | Tỷ lệ cấp bậc | Tỷ lệ thực nhận |
|---|
| Đối tác Đại lý Khu vực (District Agent) | 2% | 2% - tỷ lệ cấp dưới cao nhất |
| Đối tác Đại lý Vùng (Region Agent) | 3% | 3% - tỷ lệ cấp dưới cao nhất |
| Đối tác Tổng đại lý (National Agent) | 4% | 4% - tỷ lệ cấp dưới cao nhất |
Điều 8. Các khoản thưởng hiệu suất thương mại và Quỹ vinh danh năm
- Thưởng Đào tạo và Chuyển giao năng lực quản lý (Training Bonus): Trích cố định 1.000.000 VNĐ/Đối tác Đại lý mới (Agent mới) thăng cấp thành công từ kinh phí phát triển của công ty để chi trả một lần duy nhất cho Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp khi giúp Đối tác Liên kết trực thuộc hoàn thành xuất sắc chương trình để thăng cấp lên Đối tác Đại lý độc lập (đạt chỉ tiêu PV ≥ 500 BP/tháng). Kể từ thời điểm thăng cấp, đối tác mới sẽ áp dụng cơ chế ly khai tách nhánh hoạt động độc lập. Điều kiện xét duyệt đồng thời: để nhận thưởng, tại tháng phát sinh thăng cấp, Đối tác Đại lý hướng dẫn trực tiếp bắt buộc phải hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng và chỉ tiêu doanh số nhóm đạt TV ≥ 500 BP/tháng.
- Thưởng hiệu suất doanh số lũy tiến (Performance Bonus): Thưởng nóng khoản tiền mặt trị giá 4.500.000 VNĐ cho mỗi cột mốc tích lũy tăng trưởng đạt 2.000 BP Doanh số cơ sở đạt được trong tháng. Thuật toán áp dụng lặp lại cuốn chiếu không giới hạn theo các mốc 2.000 BP kế tiếp phát sinh trong cùng một kỳ đối soát. Điều kiện xét duyệt đồng thời: Đối tác Đại lý đạt cấp bậc từ Đối tác Đại lý trở lên, hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng.
- Thưởng hiệu suất kinh doanh bổ sung: Thưởng nóng khoản tiền mặt trị giá 1.000.000 VNĐ cho mỗi cột mốc tích lũy tăng trưởng đạt 500 BP Doanh số cơ sở phát sinh thực tế trong tháng, áp dụng lũy tiến cuốn chiếu không giới hạn. Quy tắc loại trừ: chỉ số doanh số TV áp dụng tính toán khoản thưởng quy định tại khoản này bắt buộc phải loại trừ 100% phần doanh số phát sinh từ các cụm đối tác đã hoàn thành chỉ tiêu thăng cấp lên Đối tác Đại lý mới trong cùng kỳ xét duyệt. Điều kiện xét duyệt đồng thời: Đối tác Đại lý đạt cấp bậc từ Đối tác Đại lý trở lên, hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng.
- Thưởng doanh số năm tài chính (Annual Sales Bonus): Áp dụng cho các cấp bậc từ Đối tác Đại lý Cấp bậc Khu vực đến Đối tác Đại lý Cấp bậc Tổng đại lý hoàn thành đồng thời 03 chỉ tiêu hạn mức tích lũy năm tài chính bao gồm: doanh số cá nhân năm đạt PV ≥ 1.200 BP/năm; Doanh số cơ sở năm đạt TV ≥ 12.000 BP/năm và Doanh số khối liên kết năm đạt OV ≥ 18.000 BP/năm. Quỹ thưởng 4% BP Toàn quốc được phân bổ dựa trên cơ chế hưởng chênh lệch bậc thang cuối năm.
- Thưởng điều hành thị trường đặc quyền (Market Leadership Bonus): Điều kiện xét duyệt đồng thời trong kỳ đối soát (tháng): (1) thuộc cấp bậc Đối tác Đại lý Cấp bậc Tổng đại lý; (2) hoàn thành chỉ tiêu doanh số cá nhân trong tháng đạt PV ≥ 100 BP/tháng; (3) đạt chỉ tiêu Doanh số Quản lý Vùng đạt MV ≥ 20.000 BP/tháng; (4) đạt chỉ tiêu Doanh số Khối liên kết đạt OV ≥ 20.000 BP/tháng. Công thức phân bổ dòng tiền phẳng: Tỷ lệ thực nhận = 2% - [Tỷ lệ Khối liên kết trực thuộc đã hoàn thành chỉ tiêu nhận thưởng độc lập tại vùng thị trường đó].
Chương IV: Quy trình hạch toán và an toàn tài chính doanh nghiệp
Điều 9. Quy tắc ghi nhận và chốt sổ định kỳ
- Hoa hồng và thưởng hiệu suất chỉ được hạch toán khi đơn hàng chuyển sang trạng thái "Đã hoàn thành" (khách hàng đã thanh toán thành công và hết thời gian khiếu nại đổi trả).
- Thời gian chốt/khóa số liệu căn cứ theo thời gian thực ghi nhận trên máy chủ hệ thống PowerShop áp dụng đồng bộ Múi giờ chuẩn Việt Nam: UTC+7 vào lúc 00:00 ngày 1 của tháng kế tiếp.
Điều 10. Thuật toán xử lý hoàn/hủy đơn hàng và tạm giữ bảo lưu tài chính
- Khi một đơn hàng đã tính hoa hồng phát sinh yêu cầu đổi trả, hoàn tiền hoặc hủy đơn từ khách hàng, hệ thống quản trị tự động tạo một bút toán giảm trừ (số dư âm) tương ứng với toàn bộ các khoản hoa hồng và thưởng đã trích xuất từ đơn hàng đó. Giá trị âm này được hệ thống tự động cấn trừ thẳng vào các khoản thu nhập phát sinh của Đối tác trong kỳ đối soát kế tiếp.
- Hệ thống áp dụng cơ chế tạm giữ 5% quỹ đối soát hoa hồng trong vòng 07 ngày kể từ khi đơn hàng chuyển trạng thái hoàn thành trước khi hệ thống phê duyệt quyền rút tiền mặt của Đối tác nhằm ngăn chặn triệt để hành vi gian lận thương mại hoặc khống đơn trục lợi.
Điều 11. Quy chế vận hành Showroom và Điểm dịch vụ hỗ trợ vật lý (PowerHub)
- Điểm PowerHub được định vị là Showroom trưng bày, giới thiệu, trải nghiệm trực quan và Demo các danh mục sản phẩm lưu thông trên nền tảng PowerShop. Đồng thời, PowerHub vận hành như một không gian làm việc chia sẻ tập trung, là nơi tổ chức các hoạt động Workshop, đào tạo kỹ năng, giao lưu và trao giá trị cho cộng đồng Đối tác và Khách hàng tiêu dùng của PowerShop tại địa phương.
- Bên hợp tác mở PowerHub bắt buộc phải có tư cách pháp nhân độc lập, đã bổ sung các mã ngành kinh doanh phù hợp (8211 hoặc 8299) và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ hạ tầng với Công ty TNHH Me Select.
- Công ty thanh toán kinh phí hỗ trợ vận hành hạ tầng cố định 300.000 VNĐ/năm/Agent đăng ký gói sử dụng dịch vụ (giá trị này đã bao gồm thuế GTGT) đối với mỗi Đối tác Đại lý ủy quyền có thông tin định danh eKYC số đăng ký sinh hoạt và làm việc thực tế tại điểm Hub đó.
- Công ty trích chi trả Phí dịch vụ vận hành Showroom và Tổ chức sự kiện xúc tiến thương mại từ 1% đến 2% giá trị BP tính trên tổng doanh số phát sinh từ tất cả các đơn hàng hoàn thành của toàn bộ các cụm Đối tác và Khách hàng lẻ thuộc phạm vi phân vùng tài khoản phụ trách của điểm Hub đó. Dòng tiền này được hạch toán hoàn toàn độc lập, chảy trực tiếp vào tài khoản công nợ của pháp nhân Chủ Hub dựa trên hóa đơn dịch vụ thương mại, không tính vào thu nhập hoa hồng cá nhân của đại lý.
Điều 12. Nghĩa vụ Thuế Thu nhập cá nhân
Công ty TNHH Me Select thực hiện khấu trừ tại nguồn 10% thuế Thu nhập cá nhân đối với tất cả các khoản chi trả hoa hồng, thưởng cho đối tác là cá nhân có tổng giá trị đạt từ 2.000.000 VNĐ/lần chi trả trở lên để kê khai nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.